Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Theo Luật Của Bộ GTVT

Theo LUẬT của Bộ GTVT điều kiện thi bằng lái xe ô tô về sức khỏe, độ tuổi theo từng hạng bằng lái xe ô tô hạng B2, C, D, E..và thủ tục nâng hạng bằng lái xe ô tô

Thi bằng lái xe ô tô là điều không quá khó khăn để thi đối với 1 người bình thường. Nhưng để học và thi sát hạch bằng lái xe ô tô thì điều kiện thi bằng lái xe ôtô cần đạt những điều kiện gì? tiêu chuẩn về sức khỏe ra sao? độ tuổi nào ? trình độ văn hóa thấp hay cao thì mới có thể học và thi sát hạch bằng lái xe ô tô.

Điều kiện thi bằng lái xe ô tô

Những yếu tố cơ bản cần thiết sau đây sẽ giúp mọi người hiểu rõ về điều kiện thi bằng lái xe ô tô cũng như những thủ tục hồ sơ cần chuẩn bị để có thể quyết định đăng ký học và thi sát hạch bằng lái xe hay không.

Xem thêm: 

1/ Điều kiên thi bằng lái xe ô tô về độ tuổi

Quy định về độ tuổi học lái xe ô tô B2, C:

  •  Từ 18 tuổi trở lên thì bạn được học lái xe hạng B1, B2 – Từ 21 tuổi trở lên được học lái xe hạng C – Từ 24 tuổi trở lên mới được học lái xe hạng D, E, F (nâng hạng)

Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau:

  • a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50cm3;
  • b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe ôtô hai bánh, xe môtô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500kg; xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi;
  • c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
  • d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
  • e) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
  • f) Tuổi tối đa của người lái xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Như vậy, điều kiện thi bằng lái xe ô tô với độ tuổi lái xe tối thiểu theo 2 quy định trên sẽ là:

  • Từ 18 tuổi trở lên thì bạn được học lái xe hạng B1, B2
  • Từ 21 tuổi trở lên được học lái xe hạng C
  • Từ 24 tuổi trở lên mới được học lái xe hạng D, E, F (nâng hạng).

2. Điều kiện thi bằng lái xe ô tô về sức khỏe

Tiêu chuẩn sức khỏe này được áp dụng để khám sức khỏe cho người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là người lái xe), bao gồm khám tuyển và khám định kỳ.

  • Khám tuyển là khám sức khỏe cho người vào học lái xe, người dự thi nâng hạng giấy phép lái xe, tuyển dụng lái xe.
  • Khám định kỳ là khám sức khoẻ cho người đổi giấy phép lái xe, khám sức khỏe định kỳ theo qui định của pháp luật hiện hành.

2. Tiêu chuẩn này áp dụng để khám sức khỏe cho người học lái xe ô tô  là người Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống, lao động, học tập trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Người có một trong các tiêu chí về thể lực hoặc chức năng sinh lý, bệnh tật (có hoặc không có các thiết bị trợ giúp) theo qui định tại Phần B của Tiêu chuẩn này là không đủ điều kiện về sức khỏe để điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

4. Không khám sức khoẻ cho người lái xe khi đang mắc bệnh cấp tính.

5. Phân nhóm thể lực và chức năng sinh lý, bệnh tật

a) Thể lực: chia làm 3 nhóm theo Giấy phép lái xe

  • Thể lực nhóm 1: Áp dụng cho người lái xe hạng C, D, E, F, A2
  • Thể lực nhóm 2: Áp dụng cho người lái xe hạng A3, A4, B2
  • Thể lực nhóm 3: Áp dụng cho người lái xe mô tô hai bánh hạng B1, A1.

b) Chức năng sinh lý bệnh tật: 3 nhóm:

  • Nhóm 1: Áp dụng cho người lái xe hạng: A2, A3, A4, B2, C, D, E, F.
  • Nhóm 2: Áp dụng cho người lái xe hạng B1.
  • Nhóm 3: Áp dụng cho người lái xe hạng A1

Thủ tục đăng ký học lái xe ô tô bằng B2, C

  • Để thuận tiện cho học viên và giúp học viên không mất nhiều thời gian và bối rối trước các thủ tục giấy tờ cần thiết để đăng ký học lái xe ô tô B2, C
  • Để đăng ký Học lái xe ô tô B2,C, D và thi sát hạch lấy bằng lái xe quý học viên chỉ cần mang CMND gốc ( hoặc 2 bản sao CMND phôtô không cần công chứng ) khi lên đăng ký tại Trung tâm.

Hồ sơ đăng ký học lái xe ô tô đầy đủ và hợp lệ theo quy định gồm

( Tham khảo: Mẫu đơn xin học, Mẫu Giấy Chứng Nhận Sức Khỏe, Giấy phép tập lái)

  • 01 Đơn xin học (thông tin được ghi theo CMND, không cần xác nhận của địa phương.
  • 02 Giấy CMND (bản sao không công chứng).
  • 12 hình 3 x 4 (không kể 2 hình dán vào đơn xin học & giấy sức khoẻ).
  •  01 Giấy chứng nhận sức khoẻ có dán ảnh, mộc giáp lai của bệnh viện & chữ ký của bác sĩ , có thể khám tại tất cả các bệnh viện hoặc Trung tâm y tế Quận gần nhất.

 

Các từ khóa liên quan:

  • Dieu kien thi bang lai xe o to hang b2, c
  • Huong dan thi bang lai xe o to
  • Quy dinh dieu kien thi bang lai xe o to theo luat
Rate this post
Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Theo Luật Của Bộ GTVT

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *