MẸO THI LÝ THUYẾT LÁI XE B2 ĐẦY ĐỦ VÀ CHÍNH XÁC NHẤT 2018 – TỔNG HỢP KINH NGHIỆM THI LÝ THUYẾT LÁI XE Ô TÔ HẠNG B2 HAY NHẤT HIÊN NAY – MẸO HỌC LÝ THUYẾT LÁI XE Ô TÔ B2 450 CÂU ĐƠN GIẢN – HỌC LÀ THI ĐẬU NGAY.

 Kỳ thi sát hạch lái xe ô tô hạng B2 chắc chắn sẽ khiến nhiều học viên lo lắng. Đặc biệt lý thuyết sẽ là một phần tương đối đáng lo ngại đặc biệt là những ai chưa có thời gian tham gia khóa học lý thuyết tại trung tâm. Hiểu được những khó khăn của các bạn hôm nay trung tâm đào tạo lái xe Tiến Thành chúng tôi muốn chia sẽ đến các bạn học viên bảng tổng hợp mẹo thi lý thuyết lái xe b2 đầy đủ và chính xác nhất. Mong rằng những chia sẽ dưới đây sẽ giúp các bạn đạt được kết quả như mong muốn.

>>Hữu Ích Cho Bạn:

mẹo thi lý thuyết lái xe b2

Mẹo Thi Lý Thuyết Lái Xe B2 Mới Nhất 2018

1. Những câu hỏi về khái niệm – Mẹo thi lý thuyết sát hạch B2

  • “Xe tải trọng”: đáp án là “xe có tải trọng trục xe vượt quá năng lực chịu tải của mặt đường”.
  • “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”: Chọn đáp án có cả xe máy điện.
  • “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ”: Chọn đáp án có cả xe đạp máy.
  • “Làn đường”: Chọn đáp án có chữ “an toàn giao thông”.
  • “Phần đường xe chạy”: Chọn đáp án không có chữ ‘an toàn giao thông”.
  • “Yêu cầu của kính chắn gió: Chọn đáp án có chữ “loại kính an toàn”.

2. Những câu hỏi phải chọn đáp án tất cả – Mẹo thi lý thuyết lái xe B2

  • Những câu hỏi về hành vi bị cấm.
  • Những câu hỏi dạng kinh doanh vận tải.
  • Những câu hỏi về đạo đức lái xe.

3. Câu hỏi về tốc độ khi tham gia giao thông – Mẹo thi lý thuyết lái xe B2

  • “Đường cao tốc: Chọn đáp án đúng bằng cách lấy tốc độ cao nhất trong câu trừ đi 30.
  • “Ngoài khu dân cư”: Đáp án là 80km/h < 3,5tấn (đáp an 1).
  • “Ngoài khu dân cư”: Đáp án là 70km/h > 3,5tấn (đáp án 2)
  • “Ngoài khu dân cư”: Đáp án là 60km/h đối với xe môtô (đáp án 4).
  • “Ngoài khu dân cư”: Đáp án là 50km/h đối với xe máy (đáp án 3).
  • “Trong khu dân cư”: Đáp án là 50km/h < 3,5tấn.
  • “Trong khu dân cư”: Đáp án là tốc độ 40km/h đối với xe gắn máy, xe môtô.
  • “Trong khu dân cư”: Đáp án là tốc độ 30km/h đối với xe công nông.

4. Độ tuổi tham gia giao thông theo quy định – Mẹo Thi Lý Thuyết Lái Xe B2

  • “Xe gắn máy dưới 50 cm3”: 16 tuổi
  • “Xe hạng A1, A2, B2”: 18 tuổi
  • “Hạng C”: 21 tuổi
  • “Hạng D”: 24 tuổi
  • “Hạng E”: 27 tuổi
  • “Hạng B1: Nam >60tuổi, nữ >55tuổi 

5. “Những quy định về xe quá tải, quá khổ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thì sẽ do cơ quan có thẩm quyền cấp phép”:

  • “UBND tỉnh quản lý”: Những trường hợp cấm đi, cấm đổ, cấm dừng, đường ngược chiều.
  • “Chính phủ quản lý”: Những trường hợp xe chở người và hàng hóa nguy hiểm.

 

6. Niên hạn sử dụng xe – Mẹo thi lý thuyết lái xe B2

  • “Ôtô tải”:  Đáp án là 25 năm
  • “Ôtô trên 9 chỗ”: Đáp án là 20 năm

 

7. Những câu hỏi về nồng độ cồn khi tham gia giao thông:

  • Người lái xe ôtô, máy kéo: không được uống.
  • Người lái xe môtô 2 bánh, xe gắn máy: “Nồng độ cồn trong máu là 50” – “Nồng độ cồn trong khí thở là 0,25”.

8. Đối với những câu hỏi về biển báo hiệu lệnh đặt trước ngã ba, ngã tư:

  • Câu hỏi có 1 dòng: Chọn đáp án 1
  • Câu hỏi có 2 dòng: Chọn đáp án 3

9. Câu hỏi về độ rơ vành tay lái của vô lăng cho phép đối với: – Mẹo thi lý thuyết sát hạch B2

  • “Xe con” là 10 độ.
  • “Xe khách” là 20 độ.
  • “Xe tải” là 25 độ.

10. Giấy phép hạng FE:

  • Được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô chở khách nối toa
  • Không được điều khiển ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc.

11. Giấy phép hạng FC:

  • Được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc
  • Không được điều khiển ôtô chở hàng nối toa, môtô 2 bánh.

(Lưu ý: nếu gặp những câu hỏi dạng này thì “FE”: chọn đáp án 1 – Nếu là “FC” thì chọn đáp án 2)

12. Những câu hỏi về hiệu lệnh giao thông:

  • Người điều khiển phương tiện TGGT đưa tay thẳng lên thì tất cả các phương tiện phải dừng lại.
  • Người điều khiển phương tiện TGGT đưa 2 tay hoặc 1 tay giang ngang thì những xe trước và xe sau phải dừng lại.

13. “Giao nhau có vòng xuyến” thì buộc phải nhường cho xe đi từ bên trái.

14. “Đỗ xe”: thì không giới hạn thời gian. Nhưng “dừng xe”: thì có giới hạn thời gian.

15. Hỏi về “công dụng của hệ thống lái” thì chọn đáp án không có chữ “ mô men”.

16. “Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên” : Đáp án là giữ được hình thức bên ngoài.

17. “Nguyên nhân xăng không vào buồng phao của bộ chế hòa khí” : Đáp án là do bị tắc bầu lọc.

18. “Phương pháp để khắc phục giclơ bị tắc”: Đáp án là thông lỗ giclơ bằng khí nén.

19. “Nguyên nhân thông thường khiến động cơ điezen không nổ”: Đáp án là không có tia lửa điện.

20. “Phương pháp để điều chỉnh lửa sớm sang muộn”: Đáp án là cùng chiều với bộ cam.

21. “Phương pháp để điều chỉnh lửa muộn sang sớm”: Đáp án là ngược chiều với bộ cam.

22. “Động cơ 2” kì thì thực hiện 2 hành trình còn “Động cơ 3 kì” thì thực hiện 4 hành trình.

23. Biển báo cấm máy kéo thì sẽ không cấm ôtô tải nhưng ngược lại nếu cấm ôtô tải thì sẽ cấm máy kéo.

24. Biển báo cấm rẽ trái thì sẽ cấm quay đầu nhưng ngược lại cấm quay đầu thì sẽ không cấm rẽ trái.

25. Trong những câu hỏi về sa hình nếu thấy có xuất hiện người điều khiển giao thông thì chọn đáp án 3.

26. Xe ưu tiên theo thứ tự là: xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an,xe cứu thương.

27. Điều khiển xe ôtô “lên dốc”, “xuống dốc”, “đi đường vịnh”, “đường ngập nước”…thì chọn đáp án “ về số 1 “ hoặc đáp án “ về số thấp “ hoặc đán án “về số thấp…đi chậm “.

Mẹo Thi Lý Thuyết Lái Xe B2
8.9 (89.14%) 105 votes
Mẹo Thi Lý Thuyết Lái Xe B2

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *