Nâng Hạng Bằng Lái Xe Ô Tô B2, C, D, E, F Như Thế Nào?

Nâng hạng bằng lái xe ô tô B2, C, D, E, F..giúp giấy phép lái xe có nhiều chức năng hơn, cụ thể là điều khiển được nhiều loại xe; có các loại nâng hạng bằng lái 1 dấu (B2 lên C, C lên D..) và 2 dấu ( B2 lên D, C lên E)..

Nâng hạng bằng lái xe ô tô là việc làm cho giấy phép lái xe có nhiều chức năng hơn, cụ thể là điều khiển được nhiều loại xe, hoặc loại xe vận tải nặng hơn. Ví dụ bạn đang có bằng lái xe B2, lái xe dưới 9 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải, nếu bạn muốn chở hàng hay lái loại xe tài hạng nhẹ, nặng hoặc lái xe khách 14 chỗ, là bạn cần đến thủ tục nâng hạng bằng lái xe ô tô.

nâng hạng bằng lái

Nâng Hạng Bằng Lái Xe Ô Tô B2, C, D, E, F Như Thế Nào?

Nâng hạng bằng lái xe ô tô không phức tạp và nhiều thủ tục như khi học lái xe và thi sát hạch bằng lái xe từ đầu. Quy trình vẫn sẽ đảm bảo học và thi, nhưng vì bạn đã học qua và thi sát hạch qua giấy phép lái xe hạng nhỏ hơn, do đó quy trình học và thi sát hạch sẽ được lược bớt một số phần.

Xem thêm: 

1. Tìm hiểu các loại giấy phép lái xe ô tô hiện nay

Căn cứ vào quy định của Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, giấy phép lái xe tại Việt Nam được phân ra 10 hạng sau đây:

  • Hạng A1: Cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cc đến 175cc và người khuyết tật để điều khiển mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật
  • Hạng A2: Cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cc trở lên và cả các loại xe đã quy định trong giấy phép lái xe hạng A1
  • Hạng A3: Cấp cho người điều khiển mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xe xích lô gắn máy cùng các loại xe đã quy định trong giấp phép lái xe A1
  • Hạng A4: Cấp cho người điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1000 kg
  • Hạng B1: Cấp cho người điều khiển (nhưng không phải trong trường hợp hành nghề) các loại xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi cho người lái), ô tô tải chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500kg
  • Hạng B2: Cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển các loại xe ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1
  • Hạng C: Cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô tải (cả ô tô tải chuyên dùng), ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2
  • Hạng D: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi của lái xe) cùng các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C
  • Hạng E: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi cùng các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D
  • Hạng F: Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng có thể kéo rơ-mooc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ-mooc, ô tô nối toa

Những người có giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tướng ứng có thể kéo thêm một rơ-mooc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

2. Điều kiện nâng hạng bằng lái xe ô tô B2, C, D, E, F?

  • Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam. Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế. Có giấy xác nhận thời gian lái xe và số km lái xe an toàn theo quy định.
  • Trường hợp nâng hạng bằng lái từ hạng từ bằng lái B1 lên hạng B2 cá nhân phải có thời gian lái xe ít nhất 1 năm và có 12.000km lái an toàn.
  • Trường hợp nâng hạng bằng lái hạng B2 lên hạng C; từ hạng C lên hạng D; từ hạng D lên hạng E và từ các hạng giấy phép lái xe lên hạng F tương ứng phải có đủ thời gian lái xe 3 năm và có 50.000km lái xe an toàn.
  • Trường hợp nâng hạng từ bằng lái hạng B2 lên hạng D; từ hạng C lên lên hạng E phải có thời gian lái xe ít nhất đủ 5 năm và có 100.000km lái xe an toàn.
  • Nâng hạng lên các hạng D, E phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp từ trung học cơ sở (lớp 7/10 hoặc 9/12) trở lên.

– Độ tuổi lái xe tối thiểu theo quy định:

  • Từ 18 tuổi trở lên được học bằng lái B1, B2.
  • Từ 21 tuổi trở lên được học bằng lái C.
  • Từ 24 tuổi trở lên được nâng hạng bằng lái D,E.

3. Thủ tục nâng hạng bằng lái xe ô tô như thế nào?

Hồ sơ nâng dấu bằng lái theo quy định của sở GTVT bao gồm:

  • Đơn đề nghị học, sát hạch cấp GPLX (theo mẫu) được phát tại các cơ sở đào tạo lái xe
  • Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp (theo mẫu) có dán ảnh và không quá 12 tháng kể từ ngày cấp
  • Bản sao hồ sơ hạng GPLX hiện có
  • Bản phôtô CMND hoặc Hộ chiếu còn thời hạn
  • Xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm việc hoặc bản khai có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nếu là chủ xe (hoặc xe của hộ gia đình) về thời gian và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại các Phụ lục 14a, 14b, 14c.
  • Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở có công chứng hoặc chứng thực đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E
  • 06 ảnh màu 3x4cm kiểu CMND.

Các từ khóa liên quan:

  • Nang hang bang lai xe o to b2, C, D..
  • Quy dinh nang hang giay phep lai xe
  • Thu tuc nang hang giay phep lai xe
Rate this post
Nâng Hạng Bằng Lái Xe Ô Tô B2, C, D, E, F Như Thế Nào?

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *