Quy Định Học Lái Xe Ô Tô B2, C Theo Luật GTVT Hiện Nay

Theo luật quy định học lái xe ô tô B2, C; điều kiện sức khỏe, thủ tục đăng ký học lái xe: Cụ thể từ 18 tuổi trở lên thì bạn được học lái xe hạng B1, B2 – Từ 21 tuổi trở lên được học lái xe hạng C

Quy định học lái xe ô tô

Bài viết này sẽ trình bày những gì liên quan đến quy định học lái xe ô tô, quy định học  lái xe ô tô B2, C..và quy trình thủ tục đăng ký học hoặc thi. Loại bằng lái xe phổ biến nhất hiện này là bằng lái xe B2, những giấy phép lái xe khác như C, D… quy định học lái xe ô tô và thi sát hạch cũng tương tự nhưng loại xe điều khiển và mức độ lý thuyết và thực hành khác, nhưng về cơ bản là gần như nhau.

Xem thêm:

1/ Quy định học lái xe ô tô B2, C..và độ tuổi nâng hạng bằng lái

Quy định về độ tuổi học lái xe ô tô B2, C:

  • Từ 18 tuổi trở lên thì bạn được học lái xe hạng B1, B2 – Từ 21 tuổi trở lên được học lái xe hạng C – Từ 24 tuổi trở lên mới được học lái xe hạng D, E, F (nâng hạng)

Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau:

  • a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50cm3;
  • b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe ôtô hai bánh, xe môtô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500kg; xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi;
  • c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
  • d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
  • e) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
  • f) Tuổi tối đa của người lái xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Như vậy, độ tuổi lái xe tối thiểu theo 2 quy định trên sẽ là:

  • Từ 18 tuổi trở lên thì bạn được học lái xe hạng B1, B2
  • Từ 21 tuổi trở lên được học lái xe hạng C
  • Từ 24 tuổi trở lên mới được học lái xe hạng D, E, F (nâng hạng).

2. Quy định học lái xe ô tô về sức khỏe

1. Tiêu chuẩn sức khỏe này được áp dụng để khám sức khỏe cho người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là người lái xe), bao gồm khám tuyển và khám định kỳ.

  • Khám tuyển là khám sức khỏe cho người vào học lái xe, người dự thi nâng hạng giấy phép lái xe, tuyển dụng lái xe.
  • Khám định kỳ là khám sức khoẻ cho người đổi giấy phép lái xe, khám sức khỏe định kỳ theo qui định của pháp luật hiện hành.

2. Tiêu chuẩn này áp dụng để khám sức khỏe cho người lái xe là người Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống, lao động, học tập trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Người có một trong các tiêu chí về thể lực hoặc chức năng sinh lý, bệnh tật (có hoặc không có các thiết bị trợ giúp) theo qui định tại Phần B của Tiêu chuẩn này là không đủ điều kiện về sức khỏe để điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

4. Không khám sức khoẻ cho người lái xe khi đang mắc bệnh cấp tính.

5. Phân nhóm thể lực và chức năng sinh lý, bệnh tật

a) Thể lực: chia làm 3 nhóm theo Giấy phép lái xe

  • Thể lực nhóm 1: Áp dụng cho người lái xe hạng C, D, E, F, A2
  • Thể lực nhóm 2: Áp dụng cho người lái xe hạng A3, A4, B2
  • Thể lực nhóm 3: Áp dụng cho người lái xe mô tô hai bánh hạng B1, A1.

b) Chức năng sinh lý bệnh tật: 3 nhóm:

  • Nhóm 1: Áp dụng cho người lái xe hạng: A2, A3, A4, B2, C, D, E, F.
  • Nhóm 2: Áp dụng cho người lái xe hạng B1.
  • Nhóm 3: Áp dụng cho người lái xe hạng A1

3. Thủ tục đăng ký theo quy định học lái xe ô tô bằng B2, C

Để thuận tiện cho học viên và giúp học viên không mất nhiều thời gian và bối rối trước các thủ tục giấy tờ cần thiết để đăng ký học lái xe ô tô B2, C

Để đăng ký Học lái xe ô tô B2,C, D và thi sát hạch lấy bằng lái xe quý học viên chỉ cần mang CMND gốc ( hoặc 2 bản sao CMND phôtô không cần công chứng ) khi lên đăng ký tại Trung tâm.

Hồ sơ đăng ký học lái xe ô tô đầy đủ và hợp lệ theo quy định gồm

( Tham khảo: Mẫu đơn xin học, Mẫu Giấy Chứng Nhận Sức Khỏe, Giấy phép tập lái)

  • 01 Đơn xin học (thông tin được ghi theo CMND, không cần xác nhận của địa phương.
  • 02 Giấy CMND (bản sao không công chứng).
  • 12 hình 3 x 4 (không kể 2 hình dán vào đơn xin học & giấy sức khoẻ).
  •  01 Giấy chứng nhận sức khoẻ có dán ảnh, mộc giáp lai của bệnh viện & chữ ký của bác sĩ , có thể khám tại tất cả các bệnh viện hoặc Trung tâm y tế Quận gần nhất.

Lưu ý tiêu chuẩn sức khỏe khi đăng ký học lái xe ô tô:

  • Mỗi mắt cận không quá 2 độ
  • Không bị teo cơ, mỗi bàn tay, bàn chân không được mất một trong các ngón 1 – 2 – 3 và 4,  không ảnh hưởng đến chức năng ..

Chỉ với  bước đơn giản là bạn đã có thể đăng ký thành công một khóa học lái xe. Tùy vào hạng xe mà bạn đăng ký sẽ có thời gian đào tạo là khác nhau.Với kinh nghiệm làm việc chuyên nghiệp, Trường đào tạo lái xe ô tô Tiến Thành sẽ giúp học viên hoàn thành bộ hồ sơ nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và bắt đầu chương trình học sớm nhất khóa học lái xe ô tô tại các quận Tp.HCM

Các từ khóa liên quan:

  • Quy dinh hoc lai xe o to hien nay
  • Quy dinh ve do tuoi hoc lai xe o to
  • Dieu kien suc khoe hoc lai xe o to hang b2, c
Rate this post
Quy Định Học Lái Xe Ô Tô B2, C Theo Luật GTVT Hiện Nay

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *