GIẤY PHÉP LÁI XE Ô TÔ PHỔ BIẾN TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY – TỔNG HỢP DANH SÁCH GIẤY PHÉP LÁI XE ĐƯỢC CẬP NHẬT MỚI NHẤT 2021 – ĐỘ TUỔI LÁI XE THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ GTVT MỚI NHẤT 2018.

Theo Luật của Bộ Giao thông vân tải, giấy phép lái xe ô tô tại Việt Nam hiện nay được chia thành các hạng sau đây:  bằng lái xe hạng B, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F, FB, FC, FD…. Giấy phép lái xe là chứng chỉ cấp cho người điều khiển xe cơ giới – người lái xe để được phép lái một hoặc một số loại xe cơ giới. Hiện tại ở Việt nam giấy phép lái xe được phân ra rất nhiều hạng, bài viết dưới đây là chia sẻ với các học viên cách hiểu chính xác về các hạng giấy phép.

Xem thêm:

Các loại giấy phép lái xe ô tô tại Việt Nam hiện nay

1. Giấy phép lái xe ô tô hạng B1

GPLX hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.

2. Giấy phép lái xe ô tô hạng B2 

GPLX hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

3. Giấy phép lái xe ô tô hạng C

GPLX hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên.
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên.
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

4. Giấy phép lái xe ô tô hạng D

Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

5. Giấy phép lái xe ô tô hạng E

Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi.
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

6. Giấy phép lái xe ô tô hạng B1, B2, C, D và E

Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

7. Giấy phép lái xe ô tô hạng F

GPLX hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

  • Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2.
  • Hạng FC cấp cho người lái xe ôtô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.
  • Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2.
  • Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD

Điều kiện nâng hạng giấy phép lái xe ô tô B2, C, D, E, F?

  • Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam. Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế. Có giấy xác nhận thời gian lái xe và số km lái xe an toàn theo quy định.
  • Trường hợp nâng hạng bằng lái từ hạng từ bằng lái B1 lên hạng B2 cá nhân phải có thời gian lái xe ít nhất 1 năm và có 12.000km lái an toàn.
  • Trường hợp nâng hạng bằng lái hạng B2 lên hạng C; từ hạng C lên hạng D; từ hạng D lên hạng E và từ các hạng giấy phép lái xe lên hạng F tương ứng phải có đủ thời gian lái xe 3 năm và có 50.000km lái xe an toàn.
  • Trường hợp nâng hạng từ bằng lái hạng B2 lên hạng D; từ hạng C lên lên hạng E phải có thời gian lái xe ít nhất đủ 5 năm và có 100.000km lái xe an toàn.
  • Nâng hạng lên các hạng D, E phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp từ trung học cơ sở (lớp 7/10 hoặc 9/12) trở lên.

Các loại giấy phép lái xe máy tại Việt Nam

  • Hạng A1 cấp cho: Người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 và người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
  • Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
  • Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe môtô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
  • Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1.000kg.

– Độ tuổi lái xe tối thiểu theo quy định:

  • Từ 18 tuổi trở lên được học bằng lái B1, B2.
  • Từ 21 tuổi trở lên được học bằng lái C.
  • Từ 24 tuổi trở lên được nâng hạng bằng lái D,E.
Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Nào Thông Dụng Nhất Hiện Nay ?
Copyright TuMoLamWeb
Liên Hệ Qua Messenger
Liên Hệ Qua Zalo
Liên Hệ Qua Hotline