Các loại Giấy Phép Lái Xe Ô Tô, Xe Máy Theo Quy Định Luật GTVT

Các loại giấy phép lái xe ô tô, xe máy theo quy định Luật GTVT gồm A1. A2. A3, A4..bằng lái xe ô tô hạng B, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F, FB, FC, FD. Mỗi loại giấy phép lái xe sẽ có những dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng riêng. Do đó để thuận tiện cho việc sử dụng trước hết các bạn nên tìm hiểu trước những thông tin về các loại giấy phép lái xe thông dụng nhất hiện nay

Các loại giấy phép lái xe ô tô, xe máy theo quy định Luật GTVT

Giấy phép lái xe ở Việt Nam có 06 hạng: bằng lái xe hạng A, B, C, D, E và F trong đó hạng A1 là giấy phép lái xe máy dành cho người lái xe mô tô hai bánh dưới 175 cm3, B2 là giấy phép lái xe ô tô thông dụng nhất, có quyền điều khiển xe ô tô dưới 7 chổ chuyên nghiệp. Phân loại các loại giấy phép lái xe ô tô, xe máy ở Việt Nam cụ thể như bên dưới:

Xem thêm:

  • Học bằng lái xe ô tô hạng D được điều khiển loại xe nào?
  • Học lái xe ô tô tại tphcm
  • Đổi bằng lái xe ở đâu?

1. Các loại giấy phép lái xe ô tô hiện nay của nước ta

Các loại bằng lái xe đang được sử dụng trong luật giao thông đường bộ Việt Nam gồm có bằng lái xe hạng B, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F, FB, FC, FD.

Giấy phép lái xe hạng B1

GPLX hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.

Bằng lái xe ô tô hạng B2

GPLX hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.
b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Giấy phép lái xe hạng C

GPLX hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên.
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên.
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Bằng lái xe hạng D

Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

Giấy phép lái xe hạng E

Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi.
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Bằng lái xe ô tô  hạng B1, B2, C, D và E

Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

Giấy phép lái xe hạng F

GPLX hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

  • Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2. Khóa học lái xe B2, C tại Tp.HCM
  • Hạng FC cấp cho người lái xe ôtô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.
  • Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2.
  • Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD

2. Các loại giấy phép lái xe máy tại Việt Nam

  • Hạng A1 cấp cho: Người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 và người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
  • Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
  • Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe môtô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
  • Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1.000kg.

Các loại Giấy Phép Lái Xe Ô Tô, Xe Máy Theo Quy Định Luật GTVT sẽ giúp các có thêm những thông tin hữu ích về các loại bằng lái xe hạng C cũng như cách phân biệt và cách sử dụng của các loại giấy phép lái xe để tiện cho việc sử dụng cũng như quyết định đăng ký cho mình một khóa học lái xe ô tô phù hợp nhất cho mình.

Các từ khóa liên quan:

  • Cac loai giay phep lai xe o to xe may 
  • Phan loai bang lai xe o to 
  • Cac loai bang lai xe o viet nam
Các loại Giấy Phép Lái Xe Ô Tô, Xe Máy Theo Quy Định Luật GTVT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *