ĐỘ TUỔI THI BẰNG LÁI XE MÁY THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ GTVT – ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ HỌC LÁI XE MÁY A1 – THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THI BẰNG LÁI XE MÁY A1 MỚI NHẤT 2021.

Theo quy định của Luật, độ tuổi thi bằng lái xe máy cho phép tại Việt Nam có dung tích động cơ trên 175 phân khối được cấp rộng rãi cho tất cả các đối tượng từ 18 tuổi trở lên. Ngoài điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe máy thì để có thể đăng ký học và thi bằng lái xe máy bạn cũng cần phải thỏa mãn những điều kiện cơ bản theo như quy định.

Xem thêm:

Độ tuổi thi bằng lái xe máy tại Việt Nam

Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Việt Nam Theo Luật Quy Định

Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn có thêm những thông tin vô cùng bổ ích về độ tuổi thi bằng lái xe máy và những điều kiện bắt buộc khi tham gia thi bằng lái xe máy. Nếu như bạn đang chuẩn bị tham gia các khóa học và thi bằng lái xe máy nhưng lại lo lắng những điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe máy thì nên tham khảo bài viết dưới đây để có thêm những thông tin bổ ích.

A. Điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe máy và nội dung khóa học

Từ 01/03/2014 bằng lái xe máy A2 dành cho người điều khiển mô tô hai bánh có dung tích động cơ trên 175 phân khối được cấp rộng rãi cho tất cả các đối tượng và độ tuổi thi bằng lái xe máy theo quy định là từ 18 tuổi trở lên.

Việc bãi bỏ quy định đối tượng cũng như độ tuổi thi bằng lái xe máy được phép thi và cấp bằng lái xe A2 theo thông tư cũ chính thức có hiệu lực từ 01/03, mọi người dân sẽ được tham gia thi cấp bằng lái A2 như đối với các bằng lái xe A1, B1, B2… với thủ tục và quy chế đơn giản, dễ dàng. Nội dung học thi bằng lái xe máy như sau

Lý thuyết:

  • Học viên được cung cấp miễn phí tài liệu học lý thuyết và đĩa CD phần mềm học Luật.
  • Trung tâm tổ chức lớp học lý thuyết vào tối T6 hàng tuần dưới sự giảng dạy của các giáo viên nhiều kinh nghiệm thi bằng a2.
  • Ngoài ra học viên nên tự học thêm qua các tài liệu nhà trường phát.
  • Khi đi học thi bằng lái xe mô tô a2, học viên nên mang theo USB để nhận file thi bằng lái a2 ở tphcm

Thực hành:

  • Sau khi đăng ký học, Trung tâm sẽ thông báo học viên ngày khai giảng để giáo viên đào tạo và hướng dẫn thực hành.
  • Học viên được học với hình thức : 1 người / 1 xe / 1 giáo viên hướng dẫn.
  • Thời gian thi bằng lái xe a2 : Linh hoạt do học viên sắp xếp.

Thi sát hạch:

  • Phần thi gồm : thi lý thuyết luật GTĐB trên máy tính và thi thực hành khóa thi bằng a2.
  • Sau khi thi đạt Phần thi Lý thuyết (đạt trên 18/20 câu) thì học viên sẽ thi sát hạch trong Sa Hình ( đạt 80/100 điểm)
  • Nếu thi đạt hết các phần thi, sau 10 ngày (không tính T7-CN) học viên sẽ được cấp bằng lái xe A2

B. Mẹo thi lý thuyết bằng lái xe máy dễ nhớ

Nhu cầu đăng kí thi bằng lái xe máy ở tphcm và học mẹo thi bằng lái xe máy A1, mô tô A2 ngày càng tăng, nhưng dưới áp lực công việc, học hành thi cử bù đầu, không phải ai cũng có thể tham gia khóa học luật giao thông đường bộ do nhà trường tổ chức đầy đủ được, nhằm hỗ trợ các học viên bận rộn hoặc chưa nắm được nội dung tài liệu 150 câu hỏi luật giao thông đường bộ, các Trung tâm dạy lái xe biên soạn tài liệu bên dưới nhằm hỗ trợ phần nào cho các bạn

Tài liệu mẹo thi bằng lái xe máy thực chất là một bản tóm tắt và hướng dẫn các kiến thức cơ bản sao cho ngắn gọn, dễ hiểu nhất.

1. Các phần thi lý thuyết bằng lái xe máy

  • Bạn mở trang đầu tiên của sách, các bạn thấy PHẦN LUẬT và đọc kỹ qua một lần từ trên xuống dưới, cố gắng hiểu những gì sách nói.
  • Như vậy các bạn đã nắm sơ sơ về phần luật. Tiếp tục qua trang 2, đọc kỹ BẢNG QUY ĐỊNH TỐC ĐỘ. Đặc biệt chú ý những chỗ tô màu đỏ trong bảng. Nhớ đấy, để tránh bị cảnh sát giao thông phạt! Rồi đọc tiếp phần PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG ĐIỀU XE TRÊN SA HÌNH (Tí nữa vào phần sa hình chúng tôi sẽ giải thích cụ thể hơn, giờ thì nắm sơ sơ nhé!)
  • Sang trang thứ 3 và 4, đọc hiểu ý nghĩa phần HỆ THỐNG BIẾN BÁO ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM. Khi nào bạn đọc đúng 100% thì chúng ta tiếp tục.

2. Mẹo câu trả lời các câu ngắn chọn 1 đáp án có các chữ sau:

  • Bị nghiêm cấm (vd câu: 16, 20, 21, 24)
  • Khi tham gia giao thông đường bộ (vd câu: 58, 61)
  • Không được… (câu: 28, 30, 44)
  • Biển báo tạm thời (câu: 39)

3. Câu có 2 ý trả lời (vd câu 7, 10, 11,…) thì áp dụng cách sau:

a. Ta đếm 3 chữ đầu của 2 ý trả lời thấy nó khác nhau thì chọn hết cả 2 đáp án (gồm các câu: 7, 14, 15, 22, 23, 25, 27, 34, 47, 64, 76, 80)

b. Ta đếm 3 chữ đầu của 2 ý trả lời thấy nó giống nhau thì nhớ các câu sau:

  • Luật về xe máy chuyên dùng: xe máy chuyên dùng không được xem là phương tiện giao thông đường bộ nhưng nó có tham gia giao thông đường bộ. Vậy thì câu hỏi nào có chữ “tham gia” thì chọn cả 2, còn câu không có chữ “tham gia” thì chọn câu không có xe máy chuyên dùng. (áp dụng điều này cho các câu: 10, 11, 12)
  • Câu 35, 36, 37 theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, ta nhớ. Người điều khiển giao thông giơ 1 tay thì chọn ý 2, giơ 2 tay thì chọn ý 1. (câu 35 chọn đáp án 1, câu 36 và 37 chọn đáp án 2).
  • Câu 47 chọn đáp án 2, chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.
  • Câu 55 chọn đáp án 1, phải thực hiện chuyển dần (không nguy hiểm bằng việc chuyển ngay).

3. Câu có 3, 4 ý trả lời thì ghi nhớ.

  • Câu có cả 2 ý, cả 3 ý, tất cả đều đúng,… thì KHÔNG CHỌN! (Tức là không chọn câu có chữCẢ nhé!)
  • Câu 1: chọn 1, 2 (không bao gồm các công trình phụ trợ khác như trong đáp án số 3)
  • Câu 2: chọn 1 (chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hướng đi, vị trí dừng lại)
  • Câu 3: chọn 1 (không bao gồm dải đất dọc 2 bên đường trong ý 2, và 3)
  • Câu 4: chọn 2 (chia theo chiều dọc của đường)
  • Câu 5: chọn 1 (Đường phố là đường đô thị)
  • Câu 6: chọn 1 (Dải phân cách là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành 2 chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ)
  • Câu 8: chọn 2 (Đường ưu tiên là đường mà trên đó các phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau)
  • Câu 9: chọn 1 (không có chữ “tham gia” thì bỏ câu có xe máy chuyên dùng)
  • Câu 13: chọn 2 và 3 (Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông hoặc người có nhiệm vụ tương tự)
  • Câu 17: chọn 2 (lái xe 4 bánh thì không được uống rượu bia)
  • Câu 18, 19: chọn 1 (chọn số lớn nhất nhé, lái xe mô tô được uống nhiêu đó thôi)
  • Câu 26: chọn 3 (Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép biển số xe)
  • Câu 29: chọn 2 và 3 (Đọc dễ hiểu mà, phải không?)
  • Câu 31: chọn 1 và 2 (Cũng dễ hiểu luôn)
  • Câu 32: chọn 2 (Là trách nhiệm của tất cả chúng ta đấy!)
  • Câu 33: chọn 1 (Gặp đèn vàng cũng phải dừng lại trước vạch dừng)
  • Câu 38: chọn 1 (Hiển nhiên là phải theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông)
  • Câu 40: chọn 2 (Chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép)
  • Câu 41: chọn 2 (Xe thô sơ đi trong làn đường bên phải trong cùng)
  • Câu 42: chọn 1 và 3 (bỏ 2 vì tốc độ thấp hơn mà đi phía bên trái)
  • Câu 43: chọn 1 và 2 (bỏ 3 vì chỗ nào trống là vô là không được)
  • Câu 45: chọn 2 và 3 (bỏ 1 vì có tăng tốc độ)
  • Câu 46: chọn 1 và 2 (bỏ 3 vì xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc)
  • Câu 48: chọn 3 (1 sai vì tránh sang bên trái, 2 sai vì tăng tốc độ)
  • Câu 49: chọn 3 (trong vòng xuyến nhường đường cho xe bên trái)
  • Câu 50: chọn 3 (nơi giao nhau phải nhường đường cho xe trên đường ưu tiên hoặc đường chính)
  • Câu 51: chọn 1 (ngã ba, ngã tư, nhường đường cho xe bên phải)
  • Câu 52: chọn 3 (phương tiện giao thông đường sắt luôn được ưu tiên)
  • Câu 53: chọn 1 (khoảng cách từ chỗ dừng đến đường ray là 5 met)
  • Câu 54: chọn 1 và 3 (đáp án 2 chạy vậy rất nguy hiểm)
  • Câu 56: chọn 3 (đáp án 1 có ô tô được vào, đáp án 2 có xe máy chuyên dùng tốc độ lớn hơn 70km/h cũng được vào)
  • Câu 57: chọn 1 (trong hầm đường bộ không được quay đầu xe, vì vậy bỏ đáp án 2 và 3)
  • Câu 60: chọn 1 và 2 (dễ hiểu)
  • Câu 62: chọn 2 (phải xin Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
  • Câu 63: chọn 1 và 2
  • Câu 65: chọn 3 (giấy phép lái xe phù hợp)
  • Câu 66: chọn 2 (18 tuổi)
  • Câu 67: chọn 3
  • Câu 68: chọn 2 (16 tuổi được điều khiển xe gắn máy dưới 50cm3)
  • Câu 69: chọn 1 (5 năm – chọn số lớn nhất)
  • Câu 70: chọn 1 (đáp án 2 về bên trái là sai, đáp án 3 tăng tốc độ là sai)
  • Câu 71: chọn 1 và 2 (bỏ đáp án 3: buông cả 2 tay)
  • Câu 72: chọn 2 (nội thành phố, thị xã và những đoạn có biển báo hiệu bắt đầu đến kết thúc khu đông dân cư)
  • Câu 73: chọn 3 (tốc độ tối đa của xe 2 bánh trong khu đông dân cư là 40km/h)
  • Câu 74: chọn 1 (nhớ: 40km/h chọn 1)
  • Câu 75: chọn 3 (nhớ: 50km/h chọn 3)
  • Câu 77: chọn 2 (thiếu văn hóa giao thông)
  • Câu 78: chọn 2 và 3 (bỏ đáp án 1 vì chạy trên làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông)
  • Câu 79: chọn 1 và 3 (đáp án 2 sai chỗ đi trên làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, đáp án 4 sai chỗ chỉ đội mũ bảo hiểm ở nơi bắt buộc)

4. Mẹo thi bằng lái xe máy phần Biển Báo

Phần này chúng ta sẽ cố gắng hiểu để chọn cho chính xác, không đơn giản là việc thi cho đậu mà nó còn ý nghĩa để đi đường. Phần này Trổi sẽ giải thích cách chọn đáp án đúng cho các câu khó để anh/chị dễ nhớ khi làm bài. Trước khi bắt đầu, cần phải đảm bảo anh/chị đã thuộc ý nghĩa của các biển báo ở đầu sách. 

  • Câu 82: chọn 1 (không chọn biển số 3 nhé, vì biển 3 là biển chỉ dành cho người đi bộ, các loại xe không được vào nên không có nhường)
  • Câu 83: chọn 3 (không chọn biển số 1, vì biển 1 có nghĩa là có đường dành cho người đi bộ cắt qua đường xe chạy)
  • Câu 84: chọn 2 (cả 3 biển đều là biển báo nguy hiểm, nhưng chỉ có biển 2 và 3 là biển báo qua nơi giao nhau).
  • Câu 90: chọn 2 (biển 1 và 3 cho biết ta đang đi trên đường ưu tiên)
  • Câu 99: chọn 2 (biển 1 cấm mô tô thì cấm 3 bánh, biển 3 cấm ô tô con cũng cấm 3 bánh).
  • Câu 105: chọn 1 và 2 (biển 1 cấm rẻ trái thì cấm luôn quay xe)
  • Câu 106: chọn 1 (biển 2 cấm quay đầu xe nhưng được phép rẽ trái)

5. Mẹo thi sa hình bằng lái xe máy

Các anh/chị nhớ quy tắc xét sa hình như sau, xét theo thứ tự từ trên xuống:

  1. Xe đã vào giao lộ: xe vào giao lộ trước thì được đi trước.
  2. Xe ưu tiên (cứu hỏa > quân sự > công an > cứu thương)
  3. Đường ưu tiên: xe trên đường ưu tiên được quyền đi trước
  4. Tại ngả 3, 4 các tuyến đường cùng cấp, xe nào bên phải trống sẽ được đi trước, rồi đến xe rẽ phải, đến xe đi thẳng, xe rẽ trái đi sau cùng.

Với những điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe máy ở trên thì không quá khó để các bạn có thể đăng ký học và thi bằng lái xe máy. và bài viết” Độ tuổi thi bằng lái xe máy tại Việt Nam theo luật quy định” cũng được xem là một trong những bài viết hay nhất về những thủ tục học và thi bằng lái xe mà Trung tâm muốn chia sẽ đến tất cả những học viên nhằm giúp học viên có thêm những thông tin chính xác nhất về các khóa học để có thể tự tin hơn khi quyết định đăng ký cho mình một khóa học mà mình hướng đến. Mong rằng bài viết này có thể giúp các bạn giảm bớt những lo lắng về vấn đề độ tuổi thi bằng lái xe máy. Chúc các bạn mau chóng có được tấm bằng trong thời gian sớm nhất!!!

 

Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy